Thủ tục đăng ký kết hôn

Thứ tư - 04/12/2019 03:41

Thủ tục đăng ký kết hôn, điều kiện đăng ký kết hôn:

Về độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Độ tuổi được xác định như sau: Từ 20 tuổi và từ 18 tuổi là  tính sau ngày sinh nhật lần thứ 19 đối với nam và sau ngày sinh nhật lần thứ 17 đối với nữ thì đủ điều kiện đăng ký kết hôn.
ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
 1.    Đơn vị: UBND xã Quế Thuận
 2.    Trình tự thực hiện:
          - Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
          - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm tên của người tiếp nhận.
          - Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.
          - Ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, hướng dẫn hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
 * Lưu ý:
          + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.
          + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.
          + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.
 3.    Cách thức thực hiện:
          Người có yêu cầu đăng ký kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền (bên nam hoặc bên nữ có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại).
 4.    Thành phần hồ sơ:
* Giấy tờ phải xuất trình
- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.
          - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). 
          - Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.
 * Giấy tờ phải nộp
          - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;
          - Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).
          - Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.
 5.    Số bộ hồ sơ:
01 bộ
 6.    Phí:
 7.    Lệ phí:
 Mức phí  Mô tả
Không quá 8.000 đồng  Lệ phí
 8.    Mức giá:
 9.    Thời hạn giải quyết:
Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc
 10.   Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
  • -  Cá nhân
 11.   Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã
 12.   Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp xã
 13.   Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ:
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ.
 14.    Cơ quan phối hợp:
Không
 15.   Cơ quan được ủy quyền:
 16.   Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận kết hôn
 17.   Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
          - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
          - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
          - Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;
          - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm:
          + Kết hôn giả tạo;
          + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
          + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;
          + Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
          * Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
 18.   Căn cứ pháp lý của TTHC:
 ID  Tên văn bản  Ngày ban hành  Trích yếu
112845 179/2015/TT-BTC ...  
94691 Thông tư 15/2015/TT-BTP 16/11/2015 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch
92897 Nghị định 123/2015/NĐ-CP 15/11/2015 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch
46746 Luật 60/2014/QH13 20/11/2014 Hộ tịch
36870 Luật 52/2014/QH13 19/06/2014 Hôn nhân và gia đình
 19.   Văn bản khác liên quan:
 20.   TTHC liên thông:

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN


Kính gửi:................................................................................................
 Mãu TP/HT-2013-TKĐKKH              (Thông tư số:   09b/2013/TT-BTP)              
Text Box: Mãu TP/HT-2013-TKĐKKH (Thông tư số: 09b/2013/TT-BTP)
 
Người khai Bên nam

Bên nữ

Họ và tên    
Ngày, tháng, năm sinh    
Dân tộc    
Quốc tịch    
Nơi thường trú/tạm trú    
Số Giấy CMND/Hộ chiếu/ Giấy tờ hợp lệ thay thế    
Nghề nghiệp    
Kết hôn lần thứ mấy    
                
            Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Đề nghị ......................................................................................................................................... đăng ký.
                                          ....................………., ngày ..........…tháng ............ năm............…
 
Xác nhận về tình trạng hôn nhân của
cơ quan có thẩm quyền
..................................................................
..................................................................
..................................................................
..................................................................
..................................................................
..................................................................





 
Bên nam
(Ký, ghi rõ họ tên)




....................................
Bên nữ
(Ký, ghi rõ họ tên)




....................................
            Xác nhận này có giá trị trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày xác nhận.
          Ngày……....tháng……....năm……....
    NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN
      (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)


                ...................................
 Chú thích:
(1), (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

ĐIỀU HÀNH
THĂM DÒ Ý KIẾN

Bạn thấy cổng thông tin điện tử xã Quế Thuận như thế nào ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây